Nhờ chiến lược phát triển bền vững theo sứ mệnh “Vì một Việt Nam vươn cao vượt trội”, FrieslandCampina Việt Nam tiếp tục được vinh danh là “Doanh nghiệp đồng) Chiến lược phát triển của Traphaco luôn gắn liền với chiến lược của ngành. Traphaco hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh sản. phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu và phát triển sản phẩm công. nghệ cao nguồn gốc tự nhiên TRAPHACO . 1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO . 1.1. Sơ lược quá trình hình thành. - Đầu năm 1993, xưởng sản xuất thuốc thuộc nghành đường sắt ra đời. - 6/1993, là xí nghịêp dược phẩm đường sắt có tên TRAPHACO có 80 người; trong đó 20 người trình Chiến lược sản phẩm tại TRAPHACO. Trong những nam gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ngành sản xuất thuốc và thiết bị y tế đă có bước tiến đáng kể. Các công ty trong và ngoài nước đă có sự đầu tư đáng kể cho sản phẩm của mình trên thị Sản phẩm Boganic ra đời là một phần trong chiến dịch “sức khỏe xanh” mà Traphaco theo đuổi với việc tạo ra nguồn nguyên liệu xanh gắn bó chặt chẽ với xây dựng và phát triển các vùng trồng, khai thác dược liệu bền vững, an toàn. Sản phẩm. Sản phẩm của Traphaco được đầu tư nghiên cứu, phát triển và sản xuất một cách toàn diện, là kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học đầy đủ và bài bản. Xem danh sách sản phẩm ≫ P7DeUUp. Bước qua năm 2020 nhiều thách thức , CTCP Traphaco đạt được mức tăng trưởng tốt, nhờ sự linh hoạt và nhanh chóng xoay chuyển để thích ứng với các tác động của đại dịch covid-19. Đây cũng là năm Traphaco chọn để xây dựng Văn hóa giai đoạn mới. Năm 2021, Công ty kỳ vọng bước vào thời kỳ tăng trưởng mới, tiếp tục thực thi Văn hóa Traphaco giai đoạn mới, chấp nhận khó khăn thử thách, chấp nhận thay đổi để công ty tiếp tục tiến xa hơn trên con đường phát triển, mang lại giá trị cho cổ đông, người lao động và toàn thể xã hội. Traphaco đã bước vào năm 2020 với nhiều thay đổi, biến động và thách thức. Tình hình dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp khiến nhiều hoạt động kinh tế giảm thiểu đáng kể. Sức mua của người dân giảm, thị trường dược nói chung và các công ty dược nói riêng đều bị ảnh hưởng nặng nề. Thống kê cho thấy các Công ty dược giữ được đà tăng trưởng trong Quý 1 do tận dụng cơ hội nhu cầu về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tăng do dịch bệnh. Tuy nhiên, đến hết quý 2, hầu hết các công ty dược chứng kiến sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận. Các công ty dược niêm yết trên sàn chứng khoán chỉ tăng nhẹ về lợi nhuận tương đương 2% và giảm 4% về doanh thu so với cùng kỳ. Traphaco bước vào năm 2020 với những giá trị mới được tạo nên từ 5 giải pháp lớn của năm 2019. Năm giải pháp trọng điểm đó là 1. Mục tiêu chiến lược công ty năm 2020 chuyển thành KPI các bộ phận tạo nhịp độ khẩn trương thực hiện mục tiêu ngay đầu năm, giúp Traphaco hoàn thành 41/46 chỉ tiêu. 2. Áp dụng kết quả KPI gắn với lương 3Ps cho hệ thống lương khoán Ngoài việc chú trọng doanh thu, khối Kinh doanh còn chú trọng chỉ tiêu khách hàng, độ phủ, SKU tạo tiền đề cho sự phát triển kinh doanh bền vững. 3. Marketing linh hoạt và thích ứng với điều kiện môi trường thay đổi Chương trình tích điểm - Đổi mới “ Cá nhân hóa khách hàng” là điểm sáng, áp dụng thành công với nhóm hàng chủ lực, tăng trưởng 31%, đạt 120% kế hoạch. Các chiến dịch như Bộ Sản phẩm phòng dịch, Traphaco và cổ phiếu, Trà mát gan Boganic cùng Hoa hậu Việt Nam 2020; tăng cường truyền thông online đợt giãn cách xã hội facebook, youtube… được đánh giá cao. 4. Giao hạn mức chi phí tối ưu chi phí cho tất cả các mảng công việc Theo báo cáo của KPMG Q4/2020 về chỉ tiêu tài chính của các công ty dược trên sàn thì Chi phí giá vốn, EBITDA của Traphaco ở mức tốt nhất so với các công ty khác; Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, ngày hàng tồn kho của Traphaco ở mức cao so với mức trung bình. 5. Định hướng thúc đẩy bán hàng bệnh viện Dù bị ảnh hưởng không nhỏ bởi dịch bệnh, nhưng mảng ETC của Traphaco ngày càng được kiện toàn về mặt nhân sự, quy trình, cùng với chính sách phù hợp để khai thác tốt các sản phẩm nhóm 1 Gói thầu Đông dược và các sản phẩm Tân dược. Năm 2020, Traphaco bước đầu xây dựng thành công Văn hóa Traphaco giai đoạn mới; triển khai chuỗi hoạt động đào tạo, truyền thông tới các cấp trong công ty, khơi gợi sự thay đổi trong suy nghĩ và hành động nhằm tối ưu hóa năng lực đội ngũ Traphaco trong thời gian tới. Với các giải pháp đã triển khai trong năm 2020, Traphaco đã đạt chỉ tiêu lớn như Lợi nhuận hợp nhất đạt 203 tỷ, vượt 13% kế hoạch 180 tỷ, tăng trưởng 19% so với năm 2019. Lợi nhuận công ty mẹ đạt 157 tỷ, vượt 19% kế hoạch 132 tỷ, tăng trưởng 33% so với năm 2019 Doanh thu tân dược đạt 578 tỷ ~ 102% kế hoạch 567 tỷ, tăng so với năm 2019 538 tỷ, cách xa mục tiêu tăng trưởng 20% trong giai đoạn 2020-2025. Doanh thu hàng Đông dược vẫn giữ vững đà tăng trưởng 19%. Đột phá với mảng Sản phẩm mới, triển khai đúng tiến độ 19 sản phẩm ra thị trường đóng góp doanh thu 55 tỷ đồng. Thu nhập bình quân năm 2020 tăng 20% so với cùng kỳ, đạt mức trên 20 triệu đồng/ người/ tháng Bà Vũ Thị Thuận - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty phát biểu tại hội nghị Tại Hội nghị Tổng kết công tác năm 2020, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty - Bà Vũ Thị Thuận thay mặt HĐQT biểu dương các kết quả của sự nỗ lực không ngừng của Ban điều hành và tập thể CBNV Traphaco trong năm 2020 và đưa ra định hướng các chỉ tiêu kế hoạch năm 2021. Trong đó - Doanh thu hợp nhất tỷ đồng trong đó - Lợi nhuận sau thuế hợp nhất 230 tỷ đồng - Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 176 tỷ đồng Tổng giám đốc Trần Túc Mã - Phát biểu kết luận Hội nghị Năm 2021 sắp tới, Công ty kỳ vọng sẽ bước vào thời kỳ tăng trưởng mới. Công ty tổ chức Đại hội cổ đông nhiệm kỳ 2021-2026, bầu ra HĐQT cùng Ban Lãnh đạo mới. Đây cũng là năm Công ty sẽ cần thực hiện việc tái cấu trúc hệ thống, với nhiều đổi mới quan trọng để đáp ứng kỳ vọng phát triển của cổ đông, người lao động. Năm 2021 được Tổng giám đốc Trần Túc Mã chọn là năm “Chuẩn hóa quy trình” với thông điệp “THỰC THI VĂN HÓA – HIỆU QUẢ QUY TRÌNH”. Toàn thể Công ty cùng tin tưởng rằng 2021 sẽ là mở đầu cho giai đoạn 2021-2025 với nhiều thành công mới. Một số danh hiệu giải thưởng của Traphaco trong năm 2020 Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động 2019-2020 và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Lần 5 liên tiếp đạt Thương hiệu quốc gia - Vietnam Value 2020 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Y tế do có nhiều thành tích trong phong trào thi đua yêu nước 2016-2020 Doanh nghiệp bền vững Việt Nam 2020 CSI 2020 Phần 1 Tổng quan 1. Tổng quan 2. Tầm nhìn Đến năm 2020 trở thành tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. 3. Tư tưởng cốt lõi  Chất lượng sản phẩm và dịch vụ quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.  Gia tăng giá trị cho xã hội, khách hàng, người lao động và cổ đông là mục tiêu và động lực của sự phát triển bền vững.  Lao động sáng tạo là nền tảng của sự phát triển.  Quan hệ hợp tác, chia sẻ, cam kết và thực hiện cam kết là nền tảng văn hóa doanh nghiệp.  Thời đại và truyền thống là bản sắc của Traphaco 4. Sứ mệnh a. Mô hình 3 chiều  Nhóm khách hàng Ai là người tiêu dùng sản phẩm của công ty? o Thị trường tiêu thụ của các sản phẩm của Traphaco chủ yếu là thi trường nội địa, trải rộng khắp ba vùng miền trên cả nước. hiện tại khu vực miền bắc mang lại thị phần lớn nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty, tiếp theo là khu vực miền trung. Khu vực miền nam, từ khánh hòa trở vào, do mới triển khai nên thị phần thấp hơn, nhưng có nhiều tiềm năng sẽ phát triển và mở rộng 1 trong những năm tới do thói quen sử dụng thuốc đông dược lớn hơn miền bắc và miền trung. o Hướng tới mở rộng thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường ASEAN Lào, Myanmar, Campuchia và Đông Âu Ucraina. o Traphaco hướng tới tất cả những khách hàng có nhu cầu sử dụng thuốc từ đông y đến tây y. Sản phẩm của Traphaco phân bổ trên nhiều nhóm như hệ thần kinh, tiêu hóa và gan mật, tim mạch, giảm đau – hạ sốt, tai mũi họng, mắt… Các sản phẩm của Traphaco được phân phối rộng khắp trên cả nước. Nó có thể phục vụ gần như hết tất cả khách hàng từ cảm cúm cho đến những bệnh nặng hơn như tim mạch. o Nhu cầu khách hàng Khách hàng sẽ được thỏa mãn nhu cầu nào sau khi tiêu dùng sản phẩm của công ty? Với mong muốn đem lại những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng Traphaco không ngừng nghiên cứu những sản phẩm tốt hơn nữa để phục vụ khách hàng của họ. nó không chỉ thỏa mãn người tiêu dùng về mặt chất lượng còn thỏa mãn cả thị hiếu của người tiêu dùng. Sản phẩm Traphaco ngày càng đa dạng về mẫu mã và chủng loại đem đến cho khách hàng những sự lựa chọn tốt nhất o Năng lực phân biệt Nhu cầu đó sẽ được thỏa mãn như thế nào? Công ty đã tiến hành lập Hồ sơ khách hàng và tiến hành sử dụng hồ sơ đó sao cho có hiệu quả cao nhất. Và Câu lạc bộ khách hàng Traphaco đã ra đời, với phương châm “ Traphaco cùng khách hàng gặt hái thành công”.  Hiện đại hoá y học cổ truyền Công ty đã phối hợp với Viện Công nghệ sinh học - Viện khoa học Việt Nam nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ sinh học vào sản xuất các sản phẩm 2 nhằm tạo ra các sản phẩm có tính năng ưu việt hơn và hiệu quả hơn trong sử dụng và điều trị. Traphaco còn là doanh nghiệp tiên phong trong việc đề xuất và phối hợp với Viện Dược liệu và các viện, trường thực hiện đề tài cấp Nhà nước "Xây dựng một số quy trình sản xuất dược liệu sạch và chế biến sạch để bào chế một số chế phẩm chất lượng cao".  Phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên Traphaco luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này không chỉ giúp công ty chủ động về nguồn nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm, giúp người bệnh giảm gánh nặng chi phí điều trị mà còn tạo việc làm thu nhập cao cho hàng trăm nông dân, đồng bào dân tộc ở vùng sâu vùng xa. Phân tích mô hình để giải thích được về bản tuyên bố sứ mệnh của công ty. b. Bản tuyên bố sứ mệnh  Cống hiến cho xã hội những sản phẩm - dịch vụ mang tính thời đại và giàu giá trị truyền thống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.  Luôn thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơ hội thăng tiến cho người lao động.  Gia tăng giá trị cho các nhà đầu tư. 5. Triết lý kinh doanh Traphaco hoạt động với sự tin cậy của khách hàng và cổ đông, với tôn chỉ “Kinh doanh thành tín” 1 BIẾT MÌNH, BIẾT NGƯỜI Tạo ra các sản phẩm chất lượng, hiểu rõ đặc tính và lợi thế chính sách sản phẩm của Công ty so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. 3 2 KHẲNG ĐỊNH MÌNH In đậm hình ảnh Công ty và sản phẩm của Công ty đến với khách hàng. 3 HOÀN THIỆN Tôn trọng, lắng nghe để thoả mãn yêu cầu của khách hàng trong điều kiện có thể. 1->2->3->1 6. Mục tiêu chiến lược a. Phương hướng phát triển năm 2011  Tổng doanh thu 1080 tỷ đồng đã bao gồm VAT trong đó  Hàng sản xuất và độc quyền phân phối 830tỷ đồng  Hàng nhập khẩu uỷ thác và khai thác bán lẻ 250 tỷ đồng  Lợi nhuận sau thuế 80 tỷ đồng tăng 20% so với lợi nhuân sau thuế thừ hoạt động SXKD năm 2010  Thu nhập lao đọng bình quân tăng 10% đảm bảo đủ công ăn việc làm cho người lao động.  tiếp tục đàm phán thành công phương án sáp nhập công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco vào công ty cổ phần Traphaco b. phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 20112015, cụ thể như sau Năm 2011 201 2 128 0 201 3 156 0 201 4 190 0 201 5 230 0 Doanh 108 thu tỷ 0 đồng  Chiến lược phát triển của Traphaco luôn gắn liền với chiến lược của ngành  Traphaco hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn kinh tế mạnh, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghiên cứu và phát triển sản phẩm công nghệ cao nguồn gốc tự nhiên vào năm 2020. Tra phaco sẽ thực hiện sứ mệnh cung cấp và cống hiến cho xã hội những sản phẩm dịch vụ mang mang tính 4 thời đại và giàu giá trị truyền thống, nhằm nâng cao chất lượng, luôn hướng tới thoả mãn nhu cầu khoa học tạo ra những công việc có ý nghĩa và cơ hội thăng tiến cho người lao động, gia tăng giá trị lợi ích cho nhà đầu tư  Tập đoàn Traphaco sẽ bao gồm các nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế và thân thiện với môi trường, hệ thốngchi nhánh phân phối tại các tỉnh ,thành phố lớn , đồng thời thực hiện việc thâu tóm các công ty sản xuất trực thuộc, có viện nghiên cứu và phát triển, trường đào tạo nghề y dược và bệnh tiêu Đến năm 2015 tổng số chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động là 25 chi nhánh.  Traphaco tiếp tục đầu tư vào việc phát triển thương tục khuyếch trương, quảng bá thương hiệu, đảm bảo duy trì “Thương hiệu dược phẩm nổi tiếng nhất ngành dược” và mức tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong thời gian tới.  Mở rộng nhãn hiệu thuốc,chủng loại thuốc, nhóm thuốc.  Tập trung nghiên cứu phát triển các sản phẩm từ dược liệu,dẫn đầu về nghiên cứu phát triển thuốc từ dược liệu tại Việt nam giữ vững thị phần các sản phẩm truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường thế giới. Định hướng chiến lược của công ty là tạo ra những bước đột phá về công nghệ nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao hiệu quả đó phát hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người.  Tiếp tục xây dựng văn hóa Traphaco, đó là “chân thực, chia sẻ cam kết và thực hiện cam kết” để tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín – chất lượng hiệu quả. Phần 2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 1. Phân tích môi trường vĩ mô a. Môi trường kinh tế  Chính sách điều tiết vĩ mô? 5  Tốc độ tăng trưởng kinh tế tốc độ tăng trưởng từ năm 2009 tới nay giảm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Việc này đã gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể là tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty qua các năm trên như sau?  Mức lãi suất Mức lãi suất cho vay từ các ngân hàng tăng cao và việc nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt đã dẫn tới khó khăn trong việc huy động vốn và quay vòng vồn của doanh nghiệp.  Tỷ giá hối đoái đồng Việt Nam giảm giá một cách tương đối so với các đồng ngoại tệ dẫn tới sự đắt một cách tương đối khi nhập khấu nguyên vật liệu và máy móc công nghệ.  Tỷ lệ lạm phát tỷ lệ lạm phát cao trong những năm gần đây. Năm 2009 %. Năm 2010 %. Cộng thêm ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn tới tăng chi phí sản xuất>> tăng giá thành; cầu giảm;… b. Môi trường chính trị luật pháp  Quy định pháp luật về kinh doanh Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rúy ngắn. Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện, luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế.  Quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đáp ứng 3 tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ASEAN GMP thực hành sản xuất thuốc tốt; GSP thực hành bảo quản thuốc tốt và GLP thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt. Các tiêu chuẩn của bộ y tế về sản phẩm dược phẩm cũng cần được quan tâm như hàm lượng cafein trong thuốc, mức độ độc hại với người sử dụng, các phản ứng ngoài mong muốn… 6 Traphaco luôn thực hiện tốt trách nhiệm xã hội như đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, bảo vệ môi trường, khai thác bảo tồn và phát triển bền vững nguồn dược liệu quý của quốc gia. Ngoài ra Traphaco cũng tích cực tham gia các hoạt động hỗ trợ cộng đồng như tài trợ các chương trình mang tính xã hội, tư vấn chăm sóc sức khỏe, cách sử dụng thuốc an toàn hiệu quả, làm từ thiện,… c. Môi trường công nghệ Sự phát triển của công nghệ dẫn đến  Sản phẩm được đổi mới, thay thế Phân đoạn công nghệ bao gồm các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Đến nay công ty đã nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ mới cho nhiều dạng bào chế như viên nén, viên bao phim, viên bao đường, viên nang cứng, viên nang mềm, cốm thuốc, thuốc bột, pellet, thuốc mỡ, cream, mỹ phẩm, thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, trà tan, trà nhúng, thuốc bột pha hỗn dịch… đặc biệt nhiều sản phẩm hoàn toàn đông dược đã được nghiên cứu sản xuất dưới các dạng bào chế hiện đại như viên bao đường, viên bao phim Hoạt huyết dưỡng não, viên bao phim Đan sam tam thất, Viên bao đường Boganic, viên nang Solvella, viên nang ích mẫu, trà hoà tan,……  Xuất hiện nhiều công nghệ mới, hiện đại công nghệ sinh học và hàng loạt các phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định hình lại cấu trúc cạnh tranh ở hầu hết các ngành và các quốc gia. Sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học trên thế giới và công nghệ máy móc thiết bị hiện đại giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, hiện đại hoá y học cổ truyền, phát huy tinh hoa dân tộc trên cơ sở máy móc kỹ thuật hiện đại. 7  Làm xuất hiện nhiều vật liệu mới, vật liệu thay thế nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho bào chế thuốc. d. Môi trường văn hóa xã hội  Văn hóa  Phong tục tập quán Phong tục của người Việt Nam trong chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh?  Thói quen tiêu dùng Ngày nay khi xã hôi phát triển, đồng thời môi trường sống cũng thay đổi theo hướng xấu đi, con người có nguy cơ bị mắc các chứng bệnh từ thông thường đến hiểm nghèo. Là 1 nước phương Đông nên văn hóa đã ăn sâu vào đời sống người dân từ lâu. Đó là thói quen sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, dược thảo, có tác dụng cao.  Nét văn hóa của từng vùng Ảnh hưởng nền văn hóa phương Đông nên xu hướng thích sử dụng các sản phẩm đông dược và sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên.  Xã hội  Dân số Quy mô dân số gần 90 triệu dân. Đây là một lợi thế lớn tạo thị trường lớn cho doanh nghiệp.  Tốc độ tăng dân số Mỗi năng dân số Việt Nam tăng khoảng 1 triệu người. Điều này thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường trong tương lai.  Cơ cấu dân số người già chiếm 16,8% dân số. Đây là thị trường đầy tiềm năng và là đối tượng tiêu thụ chính các sản phẩm của Traphaco.  Mức sống Thu nhập tăng dẫn tới mức sống của người dân ngày một tăng cao. Đặt ra cho công ty cơ hội phát triển các sản phẩm cao cấp để phục vụ nhu cầu của một bộ phận dân cư khá giả có yêu cầu cao trong chăm sóc sức khỏe. e. Môi trường tự nhiên 8  Khí hậu, thời tiết Đây là môi trường thường khó dự báo bởi những thay đổi của nó là bất tượng ELINO làm cho nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên. Khí hậu ngày càng khắc nghiệt dẫn đến việc sản xuất nguyên liệu đầu vào cho Traphaco đôi lúc gặp khó khăn bởi các sản phẩm của công ty thì những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm 70%.  Môi trường Môi trường chứa đựng nhiều nguy cơ hơn cho sức khỏe của con người như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, chất kích thích trong thực phẩm, chất phóng xạ,…  Tài nguyên Đối với ngành Dược, lâm sản ngoài gỗ là một trong những nguồn nguyên liệu dược liệu dồi dào để nghiên cứu và sản xuất ty TNHH Traphaco Sa pa tại Lào Cai trên tổng diện tích m2, cung ứng nguồn nguyên liệu sạch, chất lượng từ vùng núi cao Sa pa phục vụ cho việc tạo ra các sản phẩm phục vụ chăm sóc sức khỏe con người, với công suất tấn dược liệu mỗi năm...  Định hướng chiến lược của Công ty là tiếp tục tạo ra những bước đột phá về công nghệ nhằm ứng dụng các sản phẩm từ thiên nhiên vào sản xuất tạo ra sản phẩm có giá trị cao, hiệu quả tốt như chè dây, cây Ô đầu Sa Pa. Từ đó phát hiện và khai thác được giá trị đích thực của nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam phục vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Traphaco luôn chú trọng công tác sử dụng hiệu quả, bảo tồn, tái tạo và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó nguồn nguyên liệu phụ thuộc vào tự nhiên cũng là 1 thách thức lớn đối với Traphaco. 2. Phân tích môi trường ngành kinh doanh a. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh 9  Đối thủ cạnh tranh hiện tại  Đối thủ cạnh tranh trong nước Về tân dược có những đối thủ lớn như dược Hậu Giang, Domesco, Imexpharm. Đông dược có OPC, Mekophar, dược Bảo Long, dược Pharma…  Đối thủ cạnh tranh nước ngoài Theo lộ tŕnh cam kết WTO, ngành dược đã mở cửa trong năm 2009 nên Traphaco sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó mảng đông dược của công ty cũng bị đe dọa bởi các công ty đông dược Trung Quốc khi đây cũng là một thế mạnh của họ.  Theo số liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thị trường dược phẩm Việt Nam là môi trường cạnh tranh của 304 doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài, 174 doanh nghiệp nội địa sản xuất tân dược và 230 cơ sở sản xuất thuốc đông dược.  Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn  Những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng này mang lại luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường trong nước.  Bên cạnh đó, cánh cửa hội nhập WTO cũng mở ra nhiều thách thức về cạnh tranh đối với ngành dược phẩm Việt Nam. Mức thuế áp dụng chung cho dược 10 phẩm chỉ còn 0-5% so với mức 0-10% trước đây. Mức thuế trung bình sẽ là 2,5% sau 5 năm kể từ ngày Việt Nam chính thức gia nhập WTO.  Sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là rất lớn.  Nhà cung cấp  Về cung cấp nguyên liệu  Nhập nguyên liệu dược phẩm từ BASF Đức, Andenex - Chemie Đức, DSM Thuỵ Sĩ, Linnea Thuỵ Sĩ… Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhà cung ứng ở thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… Các nhà cung ứng nguyên liệu của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ hợp tác lâu dài với Công ty. Hiện nay Công ty có 20 nhà cung cấp nguyên liệu chính CÁC NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU VÀ DƯỢC LIỆU CHÍNH CỦA CÔNG TY STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nguyên liệu, dược liệu Cao đinh lăng Nhà sản xuất Công ty CP Dược BBnh Lục Cao actiso Công ty Liên doanh BV Pharma Cao actiso Công ty Traphaco Sapa Cao actiso Công ty CP Dược Lâm Đồng Cao biển súc Công ty Dược liệu TW2 Chè dây Công ty Traphaco Sapa Hà thủ ô Công ty CP Dược BBnh Lục Ginkgo Biloba ext South Anhui Piracetam Jingdezhen Kamenzin Nước sản xuất Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Trung Quốc Trung Quốc 11 10 11 12 13 14 Nifedipin Vinpocetin Serratiopeptidase Nhóm vitamin Nhóm vitamin Andenex - Chemie Linnea Yuhan DSM BASF Đức Thụy Sĩ Hàn Quốc Thụy Sĩ Đức, Nhật Nguồn Traphaco  Nguồn nguyên liệu Do sản phẩm chủ lực của Traphaco là đông dược nên phần lớn nguyên liệu sản xuất thuốc của công ty là dược liệu trồng trong nước chiếm 65%, trong đó vùng dược liệu của công ty đáp ứng 35%, phần còn lại chiếm 35% là nguyên liệu nhập khẩu dùng cho sản xuất tân dược Đức, Pháp, Thuỵ Sỹ… và đông dược mua dược liệu 20% trong tổng nhu cầu dược liệu của công ty tại Trung Quốc. Traphaco kí hợp đồng 3-5 năm với nhà cung ứng dược liệu, kí hợp đồng theo năm đối với nguyên liệu nhập khẩu để đảm bảo sự ổn định, giảm biến động giá nguyên liệu.  các nhà cung ứng nguyên vật liệu ít có khả năng gây sức ép lên công ty Traphaco.  Về công nghệ o Hệ thống thiết bị của Công ty thuộc thế hệ mới trong lĩnh vực công nghiệp dược, phần lớn được nhập khẩu từ nước ngoài như Đức, Hàn Quốc ... đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm và công suất, phục vụ nhu cầu sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm đặc trị. o Bên cạnh các máy móc thiết bị ngoại nhập, Traphaco cũng sử dụng máy móc thiết bị do các công ty có tên tuổi trong nước sản xuất theo thiết kế từ catalog nước ngoài Các máy móc sản xuất trong nước phù hợp với điều kiện hoạt động của Công ty, vừa đảm bảo được chất lượng cao của sản phẩm lại vừa góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất. 12 Một số dây chuyền sản xuất tiên tiến như dây chuyền nang mềm với thiết bị công nghệ mới cán màng ép khuôn; dây chuyền bao film, bao đường tự động; dây chuyền chiết xuất tuần hoàn chân không nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm, chuẩn hoá nguyên liệu cao đầu vào... MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY MÓC CÓ TRR ÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ CAO Máy in phun Willet SI MK2 2 Máy dập viên ZP 33B Máy lọc hút chân không Máy đo độ ổn định viên thuốc KBWF240 Máy dập viên xoay tự động HLT 3000 Máy bao đường tự động HLC Mỹ Trung Quốc Nhật Bản Đức Hàn Quốc Hàn Quốc o CTCP Công nghệ cao Traphaco - Traphaco CNC Traphaco nắm giữ 15% chuyên thực hiện gia công các sản phẩm, thành phẩm đông dược của Traphaco. Traphaco dự kiến nâng tỷ lệ sở hữu lên 85% để tiếp tục phát huy sản phẩm chủ lực là đông dược.  Khách hàng  Thị trường mà Traphaco hướng tới là xuất khẩu song song với thỏa mãn tối đa nhu cầu trong nước, góp phần thực hiện chiến lược thuốc quốc gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc nội.  Traphaco lựa chọn thị trường mục tiêu là o đoạn thị trường người trung niên trở lên do sản phẩm của Traphaco chủ yếu là sản xuất từ thiên nhiên giống như cách chế biến của đông y nên gây được thiện cảm từ phía những người trung niên, người già, những người có lối sống truyền thống. 13 o Đoạn thị trường người có thu nhập trung bình thể hiện ở hầu hết các sản phẩm của Traphaco có giá thấp hơn rất nhiều so với các sản phẩm chức năng tương tự của nước ngoài.  Đặc điểm của các đoạn thị trường này là o Số lượng người mua lớn, khối lượng mua nhỏ, và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số sản phẩm bán ra của công ty. o Sản phẩm có sự khác biệt không quá rõ ràng o Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng thấp o Khách hàng ít nhạy cảm về giá o Ít có khả năng liên kết giữa các khách hàng lớn Từ những phân tích trên về thị trường của công ty, ta có kết luận như sau Khách hàng ít có khả năng gây áp lực lên công ty. Tuy nhiên việc chuyển đổi nhà cung ứng là nhỏ nên công ty phải nỗ lực tạo sự khác biệt nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng khác.  Sản phẩm thay thế Do đặc trưng của ngành dược nên các sản phẩm của công ty ít có sản phẩm thay thế hoàn hảo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là không nhiều như những lực lượng đã phân tích ở trên. b. Các nhóm chiến lược trong ngành  Nhóm chiến lược của các đối thủ cạnh tranh có điều kiện và cách tiếp cận cạnh tranh trong thị trường Các đối thủ cạnh tranh lớn trong ngành như dược Hậu Giang, dược Bảo Long, dược Phúc Vinh,… có cách tiếp cận trong thị trường cạnh tranh tương tự như Traphaco, đó là Tăng cường nghiên cứu phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm. Ứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong bào chế thuốc 14 Nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên Trách nhiệm cao với cộng đồng Vậy thách thức đặt ra cho Traphaco là làm sao tạo sự khác biệt trong một thị trường đang có tiềm năng phát triển lớn như thế trong khi thị trường chưa được phân chia?  Công ty dược Hậu Giang tiếp cạnh thị trường với các nhóm chiến lược như +Đối với sản phẩm thì lấy chất lượng, an toàn hiệu quả làm cam kết cao nhất, +Marketing với đội ngũ trẻ, sáng tạo, năng động, có trình độ chuyên môn và bản lĩnh thương trường,một đội ngũ marketing lành nghề, luôn đưa ra những ý tưởng lớn để xây dựng những chiến lược kinh doanh đúng đắn,một đội ngũ nhân viên sôi nổi, vui vẻ, nhiệt huyết luôn thể hiện niềm đam mê và sẵn sáng cống hiến cho công việc marketing của công ty. Hết mình trong công việc, chăm sóc và mang lại những giá trị cộng thêm cho khách hàng, đối tác; đồng thời mang lại những giá trị cao cho công ty và cho xã hội. +Phân phối Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà mau +Nghiên cứu và phát triển Đầu tư và xây dựng Phòng Nghiên cứu phát triển gọi tắt là R&D và Trung tâm nghiên cứu. Nghiên cứu khoa học, công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu của DHG. Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có, phát triển các tiềm lực mới, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững. Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới, tìm kiếm công nghệ đặc biệt, tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo, có ưu thế cạnh 15 tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Các sản phẩm Haginat, Klamentin, Hapacol, Eyelight, Unikids...hay nhóm sản phẩm có thành phần hoạt chất từ thiên nhiên như Eugica, Naturenz, Spivital....đã và đang được quan tâm trên thị trường là những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian qua. =>>>điều đó cho thấy dược Hậu Giang thưc sự là một công ty có tiềm lực lớn, đang trở thành 1 ông lớn trong ngành sản xuất dược -Đối với các công ty Bảo Long, hay Imexpharm họ cũng đưa ra cho mình những nhóm chiến lược mang tính phát triển và định hướng lâu dài, tất cả cũng tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm,nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, hay nâng cao hệ thống marketing, mở rộng kênh phân phối….tất cả đều cho thấy họ là những đối thủ tiềm năng , có điều kiện cạnh tranh tốt trong tương lai.  Thách thức đối với Traphaco -tính cạnh tranh cao đòi hỏi Traphaco phải tận dụng thế mạnh của mình cũng như phân tích thị trường ngành để xác định vị thế của mình trên thị trường -khả năng giữ vững thị phần và phát triển thị phần khó khăn -đối thủ cạnh tranh lớn , tiềm lực nhiều, đòi hỏi sản phẩm của Traphaco cần đa dạng,giá cả phù hợp, nắm bắt xu hướng khách hàng…. - cạnh tranh ko những bằng chất lượng sản phẩm mà còn phải trú trọng đến hệ thống marketing, phân phối, văn hóa doanh nghiệp…  Lập bản đồ nhóm chiến lược Vị trí của các đối thủ cạnh tranh trong ngành 16 c. Vị thế của doanh nghiệp trong ngành Với thị phần chiếm , Traphaco là một trong những doanh nghiệp dược lớn nhất Việt Nam. d. Các giai đoạn phát triển của ngành  Giai đoạn phát sinh Traphaco được thành lập từ năm 1972 nhưng mãi tới năm 1994 công ty mới sản xuất và mua bán dược phẩm, vật tư, thiết bị y tế nhưng khi đó công ty chưa có danh tiếng trên thị trường và việc phân phối cũng kém nên người tiêu dùng biết đến sản phẩm của traphaco là rất ít. Trong những năm đầu mới thành lập, khách hàng chưa quen sản phẩm, chưa phát triển hệ thống phân phối nên tốc độ tăng trưởng của công ty là rất chậm. Trong khi đó công đi phải đối mặt với rào cản gia nhập ngành là rất lớn của ngành dược đặc biệt là rào cản về bí quyết công nghệ. 17 Trong giai đoạn này, công ty không ngừng xây dựng hình ảnh, xây dựng mạng lưới phân phối sản phẩm, nỗ lực tạo ra sản phẩm chất lượng với lợi thế cạnh tranh của mình. Giai đoạn đầu mới thành lập, công ty đã nghiệp bắt đầu đầu tư và thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực với chất lượng cao, tuyển dụng lao động là Dược sĩ Đại học tốt nghiệp loại khá, giỏi của Trường Đại học Dược Hà Nội Công ty bổ sung chức năng hoạt động, tăng cường các quầy bán hàng tại trung tâm Hà Nội và bắt đầu xây dựng hệ thống phân phối tại các tỉnh miền Bắc. Do mới tham gia thị trường nên các sản phẩm của công ty còn hạn chế về số lượng và chủng sản phẩm là thuốc thông thường, không có thuốc đặc trị và có giá thành rẻ.  Giai đoạn tăng trưởng giai đoạn hiện nay là giai đoạn phát triển của công ty. Doanh thu tăng đều qua các năm. Các sản phẩm hầu hết đã có chỗ đứng trên thị trường với địa vị là một thương hiệu lớn có uy tín cao. o Hệ thống phân phối Traphaco đã xây ựng được hệ thống phân phối trên khắp cả nước và quốc tế.  hệ thống phân phối của traphaco đạt tiêu chuẩn GDP hiện giờ có 6 chi nhánh  5 trung tâm phân phối tại Hà Nội  34 đại lí độc quyền tren cả nước  Hang ngàn cửa hàng đại lý bán và giới thiệu sản phẩm trên cả nước  Hiện nay Traphaco không những tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh mà còn tiếp cận với các bệnh viện đa khoa cấp huyện.  Traphco cũng có đại lý tại Lào , Campuchia,Ukraina o Để duy trì và nâng cao việc tăng trưởng và phát triển bền vững, doanh nghiệp đã chủ động về nguồn nguyên liệu đầu vào từ thiên nhiên, thực hiện tôn chỉ vì cộng đồng và phát triển bền vững. 18 o Doanh nghiệp kéo dài thời kỳ tăng trưởng bằng các nỗ lực ứng dụng công nghệ mới, nghiên cứu các loại thuốc mới, cách bào chế mới,…như o Traphaco áp dụng hệ thống quản lí chất lượng  Áp dụng hệ thống GMP-ƯTO, GLP, GSP, GDP  hệ thống ISO 90012000 vì mục tiêu chất lượng  hệ thống ISO 140012004 vì mục tiêu bảo vệ môi trường  DN đi tiên phong áp dụng công nghệ quản lí 5S/Kaizen-Nhật Bản nhằm tăng năng suất lao động giảm chi phí  Giai đoạn bão hòa Đây là giai đoạn các sản phẩm trên thị trường đã được phân chia rõ ràng, doanh thu đạt cao nhất và bắt đầu đi xuống. Công ty sẽ phải đưa ra các chính sách như giảm thiểu chi phí, tạo sự trung thành với nhãn hiệu, nghiên cứu sản phẩm mới,…  Giai đoạn suy thoái Là giai đoạn mà doanh thu giảm. Công ty cần có biện pháp cải tiến hoặc thay đổi sản phẩm đã không còn phù hợp với nhu cầu thị trường. 3. SWOT a. Điểmmạnh  Traphaco với những thế mạnh như thương hiệu được nhiều người biết đến, trình độ côngnghệ hiện đại, nguồn nguyên vật liệu ổn định, hệ thống phân phối trải khắp 3miền…  Kinh nghiệm lâu năm trong ngành xản xuất đông dược  Có tiềm lực tài chính lớn và ổn định  Công suất lớn  Tốc độ phát triển ngành cao  Sản phẩm đa dạng, được bảo hộ trí tuệ  Sản phẩm được định vị tốt trong thị trường  Có thế mạnh về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 19  Ngành dược nói chung là ngành có rào cản gia nhập ngành ở mức tương đối cao b. Điểm yếu  Chưa tận dụng hết công suất hiện có  Mâu thuẫn lợi ích nội bộ.  Không chủ động trong việc điều chỉnh giáthuốc.  Hệ thống phân phối rộng khắp cả nướcnhưng phát triển chưa đồng đều giữa các khu vực.  Tínhthanhkhoảnthấp.  Ít kinh nghiệm trong sản xuất tân dược c. Cơ hội  Ngành dược phẩm Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển bởi dân số đông, tốc độ tăng trưởng dân số cao. Nhu cầu sửdụng thuốc và chăm sóc sức khỏe là nhiềuvà ổn định, đặc biệt khi thu nhập của người dân tăng lên thì nhu cầu đó ngàycàng cao hơn. Đồng thời ởViệt Nam với lịch sử phát triển lâu đời và thói quen sử dụng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên nên ngành đông dược ở Việt Nam có tiềm năng phát triển rất khả quan.  Việt Nam gia nhập WTO  Nghiên cứu sản phẩm mới, mở rộng quy mô sản xuất thông qua việc đầu tư xây dựng nhà máy tại Văn Lâm – Hưng Yên. Cùng với đó đẩy mạnh mở rộng thị phần nội địa vàphát triển một số thị trường tiềm năng nước ngoài như Lào, Campuchia.. d. Thách thức  Cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến  Đối thủ cạnh tranh của Traphaco là tất cả các công ty hoạt động trong ngành dược, đông dược và cả tân dược. Về tân dược có những đối thủ lớn như 20 Ngày đăng 09/05/2015, 1159 LỜI NÓI ĐẦU Trong những nam gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ngành sản xuất thuốc và thiết bị y tế đă có bước tiến đáng kể. Các công ty trong và ngoài nước đă có sự đầu tư đáng kể cho sản phẩm của mình trên thị trường làm cho mức độ cạnh tranh của các sản phẩm ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại trong bối cảnh đó buộc các công ty phải tạo cho mình vũ khí sắc bén để phong thủ chắc chắn và tấn công có hiệu quả. Chiến lược sản phẩm là một vũ khí lợi hại của các công ty bởi nó đảm bảo cho công ty phát triển ổn định, đúng hướng và có hiệu quả. Nó là yếu tố vô cùng quan trọng đối với những công ty luôn chú ý đến việc phát triển công ty thông qua doanh thu bán sản phẩm. Do đó, đối với công ty TRAPHACO, đang đứng trước một sức ép từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước thì việc nghiên cứu và phát triển chiến lược sản phẩm của công ty là rất cần thiết và vô cùng cấp bách. Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phân tích chiến lược sản phẩm đối với hoạt đọng kinh doanh của công ty. Đề tài này nghiên cứu nhằm mục đích chính sau đây - Phân tích và nghiên cứu vài trò của chiến lược sản phẩm trong công ty dược phẩm TRAPHACO các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty . - Phân tích và nghiên cứu thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty trong thời gian qua, từ đó tìm ra những nguyên nhân hạn chế sự phát triển chiến lược sản phẩm của công ty để từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời. - Nghiên cứu và đưa ra giải pháp để phát triển chiến lược sản phẩm cho công ty đặc biệt tạo ra uy tín lớn cho sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài. Để có được đề tài nghiên cứu này tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau - Phương pháp thống kê, phỏng vấn, thu thập tài liệu . Trang 1 - Phương pháp nghiên cứu tình huống, lý thuyết kết hợp với thu thập xử lý số liệu được sử dụng nghiên cứu đề tài này nhằm làm sámg tỏ những nguyên nhân tồn tại cần phải có những giải pháp để qua đó có thể vận dụng vào thực tiễn. - Ngoài ra còn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu. Để tiện nghiên cứu và theo dõi tác giả xin được bố cục đề tài như sau Phần I. Lý luận sản phẩm và chiến lược sản phẩm . Phần II. Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHCO. Phần III. Một số giải pháp để hoàn thiện chiến lược sản phẩm và kiến nghị. Do kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắc đề tài sẽ có nhiều thiếu sót, do đó tác giả rất mong được sự góp ý và phê bình của thầy giáo, cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn. Cuối cùng tác giả xin bài tỏ lòng cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thanh Thuỷ đă tận tình giúp đỡ, chỉ bảo hướng giải quyết đề tài và các ý tưởng, cũng như tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành bài viết này. Trang 2 PHẦN I LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM I. KHÁI NIỆM VỀ SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM . 1. Khái niệm về sản phẩm. Sản phẩm – Hàng hoá là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoã mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Vậy một sản phẩm hàng hoá doang nghiệp sản xuất ra không phải để trưng bày mà còn nhằm mục đích. - Làm công cụ để thoã mãn nhu cầu khách hàng. - Làm phương tiện kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tạo ra một sản phẩm mới người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và các thông tin theo ba cấp độ sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể hay hiện thực và sản phẩm phụ gia hay bổ sung. 2. Khái niệm về chiến lược sản phẩm Chiến lược sản phẩm là một nghệ thuật kết hợp các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và cách thức cạnh tranh dài hạn cho từng sản phẩm trong môi trường biến đổi cạnh tranh. Chiến lược sản phẩm đòi hỏi giải quyết ba vấn đề - Mục tiêu cần đạt là gì? - Đối thủ cạnh tranh là ai? - Cạnh tranh như thế nàovà lợi thế cạnh tranh gì? • Vị trí và vài trò chiến lược sản phẩm trong chiến lược Marketing chung của công ty . - Tạo cho sản phẩm có chổ đứng vững chắc trên thị trường trước đối thủ canh tranh nhờ sự phối hợp điều hoà của hệ thống Marketing- Mix. - Chiến lược sản phẩm giúp hoàn thành mục tiêu của công ty. - Chiến lược sản phẩm thể hiện vài trò dẫn đường đồi với các chiến lược chức năng. Trang 3 II. NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM. 1. Chiến lược chủng loại sản phẩm . Chiến lược thiết lập chủng loại . Tiếp tục bảo đảm giữ gìn vị trí đã chiếm được trên thị trường. Thực hiện các biện pháp củng cố uy tín, lòmg tin của khách hàng thông qua những sản phẩm có ưu thế về kỹ thuật, bao gói,khách hàng sẽ ít chịu tác động của thị trường. Chiến lược hạn chế chủng loại. Dựa vào thông tin phản hồi từ thị trường mà công ty sẽ ra quyết định hạn chế những sản phẩm không có sức mạnh trên thị trường. Loại trừ những sản phẩm không có hiệu quả để tập trung vào phát triển các sản phẩm khác. chiến lược biến đổi chủng loại. Dựa trên sản phẩm hiện có công ty sẽ cải tiến, thay đổi, làm khác đi ít nhiều so với trước để tạo ra được chủng loại mặt hàng mới. 2. Chiến lược hoàn thiện và nâng cao các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. - Hoàn thiện về cấu trúc kỹ thuật của sản phẩm. - Nâng cao thông số độ bền vận hành, độ an toàn, khả năng chịu đựng dưới môi trường tự nhiên. -Thay đổi kiểu dáng, màu sắc sản phẩm. -Quan tâm đến hương vị, màu sắc của sản phẩm. -Thay đổi các vật liệu chế tạo, có thể thay đổi chất liệu bao bì. lược về bao bì nhãn mác. Chiến lược bao bì. -Bao bì phải được cấu tạo sao cho sản phẩm không bị hư hỏng trong vận chuyển, đặc biệt không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. -Bao bì phải thích ứng với tập quán tiêu thụ và thị hiếu người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu. - Bao bì cần hấp dẫn, đẹp mắt để thu hút được sự chú ý của khách hàng. Bên cạnh đó bao bì cần có nhiệm vụ trợ giúp việc bán hàng bằng cách tạo hứng khởi cho khách hàng. Trang 4 Ngoài ra bao bì cũng là phương tiện dùng để hướng dẫn sử dụng, đặc biệt trong thuốc chữa bệnh. - Bao bì phải thích ứng với tiêu chuẩn luật lệ và những qui định của thị trường. Chiến lược nhãn mác. -Nên hay không nên gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty . -Nhãn hiệu đó mang tên gì. -Tên nhãn hiệu phải dễ nhớ, ngắn gọn, dễ đọc dưới 10 từ. -Mở rộng hay thu hẹp nhãn hiệu phải tuỳ thuộc vào chi phí, chất lượng … -Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho các hàng hoá có các đặc tính khác nhau cùng một mặt hàng. 4. Chiến lược sản phẩm mới. -Sản phẩm mới phải thoã mãn những yêu cầu về mốt, thị hiếu người tiêu dùng. -Sản phẩm phải hướng vào những “lỗ hổng” thị trường. -Sản phẩm mới phải đáp ứng được mục đích, mục tiêu của công ty là đem lại lợi nhuận, có khả năng cạnh tranh cao. Để có chiến lược sản phẩm mới tốt thì các công đoạn sau phải thực hiện tốt đó là Hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm định ý tưởng.? Trang 5 PHẦN II. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY TRAPHACO I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRAPHACO . 1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO . Sơ lược quá trình hình thành. - Đầu năm 1993, xưởng sản xuất thuốc thuộc nghành đường sắt ra đời. - 6/1993, là xí nghịêp dược phẩm đường sắt có tên TRAPHACO có 80 người; trong đó 20 người trình độ đại học và sau đại học. - 8/1993, là thuộc sở y tế giao thông vận tải tên giao dịch là TRAPHACO. - 6/1994, công ty dược phẩm ra đời. - Năm 1997, có tên là công ty dược phẩm và thiết bị y tế TRAPHACO. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TRAPHACO . Nhận xét Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, sự khởi phát khá tốt trên cơ sở hình thành, phát triển bộ phận Marketing. hình sản xuất kinh doanh và các chủ tiêu đẫ đạt được qua một số năm. Bảng khảo sát doanh số của công ty từ năm 1996 - 1999 Đơn vị 1000đ Năm 1996 1997 1998 1999 Chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng % Giá trị Tỷ trọng % Giá trị Tỷ trọng % Giá trị Tỷ trọng % DS sản xuất 445 5 503,7 1359 2378 39696 4495 DS kinh doanh 240 0 1789 3200 2370 7629 7188 5324,4 Tổng cộng 685 0 627,8 Nguồn Báo cáo hoạt động SXKD ngày 31-12-1999 Công ty TRAPHACO Trang 6 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu trong 4 năm Nhận xét Thực tế cho thấy trong những năm vừa qua công ty TRAPHACO đã liên tục phát triển, không ngừng tăng doanh thu, đặc biệt là những năm 1998- 1999, điều đó chứng tỏ công ty đang đầu tư đúng hướng. Số lượng sản xuất sản phẩm trong 4 năm qua. Bảng số lượng sản xuất sản phẩm 4 năm 1996 - 1999 Dạng bào chế Đơn vị 1996 1997 1998 1999 Viên nén 1000 viên Viên hoàn 1000 gói 350 550 890 Thuốc mỡ, kem 1000 tuýp 250 850 1000 1300 Thuốc bột 1000 gói 350 750 690 700 Thuốc uống 1000 gói Tổng Trang 7 0 10000 20000 30000 40000 50000 1995 1997 1998 1999 Doanh thu sản xuất Tổng Biểu đồ mức độ tăng trưởng của tổng sản phẩm. Nhận xét Số lượng mặt hàng và chủng loại ngày càng tăng. Số lượng bán chạy nhất là dạng bào chế viên nén. Qua đó cho thấy doanh nghiệp đã dần mở rộng dây chuyền sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển . Số mặt hàng đăng ký được cấp mới của Bộ y tế trong những năm 1995- 1999 Bảng số mặt hàng đăng ký được cấp mới của bộ y tế từ năm 1994-1999 Năm 1994 1995 1997 1998 1999 Mặt hàng nghiên cứu 23 19 20 26 17 Mặt hàng cấp số đăng ký 04 21 14 15 16 Mặt hàng đưa vào sản xuất 20 35 40 42 48 Trang 8 0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000 1994 1995 199 6 1997 1998 1999 Tæng s¶n phÈm Biểu đồ tăng trưởng mặt hàng. Nhận xét 1995-1996, số lượng mặt hàng nghiên cứu lớn, số lượng mặt hàng được cấp sổ đăng ký cao. Năm 1997- 1999 hạn chế về nghiên cứu và đăng ký cho sản phẩm song vẫn có sự tăng trưởng trong kinh doanh. II. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG. 1. Đặc điểm nhu cầu thị trường về sản phẩm thuốc của công ty . Qua phương pháp phân tích độ tuổi, công ty đã đi sâu nghiên cứu đặc điểm hành vi của khách dụ Độ tuổi 1-7 tuổi là lứa tuổi thường mắc các bệnh về tai, mũi, họng và đặc biệt lứa tuổi này rất cần các chất làm cứng xương Do đó nhu cầu thuốc rất lớn. Mặt khác trong độ tuổi từ 7-25 tuổi do bắt đầu phát triển về thể chất lẫn trí óc, cho nên cần có những loại thuốc chống suy dinh dưỡng, thuốc sáng mắt, các loại thuốc bổ, các loại dầu xoa để chữa trị các vết bầm tím do vận động. Trong độ tuổi 25-45 do hoạt động nhiều về cơ bắp, căng thẳng thần kimh do làm việc trí óc nhiều do đó nhu cầu về các loại thuốc bổ trợ thần kinh, đau lưng, các loại bệnh đường ruột,viên sáng mắt Đối với người già > 70 tuổi do vấn đề tuổi tác nên sinh ra các bệnh nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, xương khớp, thần kinh công ty cần chú trọng vào các loại thuốc kích thích tiêu hoá, thuốc trợ tim, các loại thuốc mỡ, nước phục vụ cho xoa bóp xương cốt. Trang 9 0 5 10 15 20 25 1995 1996 1997 1998 1999 T¨ng tr ëng mÆt hµng Qua điều tra của công ty cho thấy người tiêu dùng ưa thích sản phẩm của công ty ở chỗ là ít gây phản ứng phụ, tiện lợi trong tiêu dùng, chất lượng tốt. Tuy nhiên họ có tâm lý tiêu cực khi lần đầu tiên tiếp xúc với sản phẩm vì kích thước, màu sắc của bao gói chưa đạt được độ thẩm mĩ do đó tạo ra sự nghi ngờ vè chất lượng của sản phẩm. 2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty TRAPHACO . * Điểm khác biệt Giữa sản phẩm viên nén của công ty TRAPHACO với các công ty khác là độ hoà tan nhanh và mức giá hợp lý. Bảng so sánh Paphemen - Fort và các sản phẩm khác của Paracetamol Chế phẩm Độ hoà tan Giá bán một viên Paphemen Fort 95% 120 Decolgme e’ Theo USP23 >85% 500 Một số chế phẩm sản xuất trong nước 50 -70% 50 * Độ rộng chủng loại Bảng độ rộng chủng loại Chỉ tiêu TRAPHACO Xí nghiệp DPTWI 1/- Chủng loại - Sản xuất - Kinh doanh 48 Sản phẩm 17 Sản phẩm 36 Sản phẩm 29 Sản phẩm 2/ -Bao bì Khá tốt Trung bình 3/- Nhãn hiệu Uy tín Khá uy tín * So sánh TRAPHACO với các công ty khác Bảng so sánh Traphaco với các công ty khác Với các chỉ tiêu có 3 mức độ đánh giá - Tốt/ đẹp/ nhiều. - Khá - Trung bình Trang 10 [...]... hộ tài chính của nhà nước, Bộ và Ngành -Thiếu quan điểm nhìn nhận về một sản phẩm toàn diện -Tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu đầu vào cao do phải nhập khẩu nhiên liệu Trang 14 PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRAPHACO I ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRAPHACO 1 Mục tiêu chiến lược của công ty TRAPHACO - Xác lập hệ thống mục đích, mục tiêu cho chiến lược cạnh tranh... "ngang tài ngang sức",tuy nhiên sản phẩm của công ty vẫn có nhiều mặt mạnh hơn do đó khả năng cạnh tranh tương đối cao trên thị trường nội địa III THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRAPHACO 1 Chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO Chiến lược về mặt hàng Có 5 dạng chủ yếu và 2 loại mặt hàng chính Bảng số liệu Có 5 dạng thuốc chủ yếu Dạng 1 Dạng viên Dạng 2 Thuốc nước Dạng 3 Thuốc mỡ... tranh 2 Đánh giá chung về thực trạng chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO Điểm mạnh -Tiềm lực nghiên cứu và phát triển rất lớn -Mặt hàng trên thị trường có tính cạnh tranh cao vì liên tục đổi mới -Chất lượng sản phẩm tương đối cao, có uy tín trên thị trường -Có những chủng loại sản phẩm dưới dạng hàng hoá tiêu dùng hàng ngày được thị trường ưa thích -Sản phẩm của công ty được kiểm nghiệm rất khắt... Với mục tiêu góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO nên em chọn đề tài “Phân tích và hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO “ Để hoàn thành được đề tài này em đã kết hợp những kiến thức đã học với nghiên cứu thực tiễn trong quá trình tìm hiểu tài liệu đặc biệt với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thanh Thuỷ Tuy nhiên đề tài nàykhông... song phải dùng các sản phẩm độc đáo để tiếp tục thu hút thị trường này II HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 1 Thực hiện duy trì và củng cố sản phẩm hiện có Các mặt hàng của công ty như trà gừng, trà hà thủ ô, trà tam thất rất co uy tín trên thị trường do đó cần phải duy trì Tuy nhiên không phải giữ nguyên mà Trang 15 phải nghiên cứuvòng đời của chúng, luôn bổ sung tính năng để sản phẩm đó luôn phù hợp... tranh của các sản phẩm trong và ngoài nước -Vốn sản xuất hạn chế, không đủ để tiến hành sản xuất sản phẩm mới -Giá thành sản phẩm cao do đầu vào còn cao -Trình đội sáng tạo, mỹ thuật trong bao bì chưa cao, bao bì kém so với đối thủ cạnh tranh Trang 13 -Chưa có mặt hàng mũi nhọn nên bị cạnh tranh trên mọi mặt Nguyên nhân -Chịu tác động của thị trường và chính sách thị trường ; các qui định của bộ... người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm Được kiểm tra theo tiêu chuẩn Mỹ-LSP 123 và được đăng ký về chất lượng sản phẩm Công ty chú ý đến độ an toàn trong sử dụng thuốc, có những thí nghiệm khắt khe trước khi tung ra sản phẩm Về mặt phát triến sản phẩm Qua số liệu cho thấy tỉ lệ mặt hàng đăng ký so với số mặt hàng đem lại hiệu quả cho công ty còn thấp Nhiều sản phẩm mới đưa ra thị trường nhưng... triển sản phẩm mới Công ty TRAPHACO sau 5 năm thành lập số lượng chủng loại lên tới 48 loại khác nhau Các loại sản phẩm như nứơc súc miệng TB, các loại trà, viên sáng mắt, hoạt huyết dưỡng lão là những sản phẩm mới nhưng đã có một vị trí cao trên thị trường Tuy nhiên để làm được điều đó công ty TRAPHACO cần phải khắc phục về vấn đề chi phí, cơ sở vật chất, chi phí tiếp thị, chi phí nghiên cứu, chi phí sản. .. Chương phẩm nghiên sảntrình thuật sản xuất sản xuất Chương trình nghiên cứu thị trường Chương trình nghiên tuyển thêm nhân viên bán hàng Chương trình huấn luyện bán hàng Thực hiện chương trình bán hàng Chương trình thiết kế bao bì Chương trình quảng cáo và khuyến mãi Chương trình thực hiện quảng cáo Chương trình phân phối và dự trữ sản phẩm Thương mại hoá sản phẩm 4 Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện chiến. .. hiện quảng cáo Chương trình phân phối và dự trữ sản phẩm Thương mại hoá sản phẩm 4 Các giải pháp hỗ trợ để hoàn thiện chiến lược sản phẩm của công ty TRAPHACO Giải pháp về giá * Định giá ngang giá đối thủ cạnh tranh Áp dụng những chủng loại sản phẩm khônh có sự khác biệt với sản phẩm đối thủ cạnh tranh về hiệu quả, giá trị sử dụng Tuy nhiên để thu hùt khách hàng công ty cần phải cải tiến bao bì và . THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY TRAPHACO I. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRAPHACO . 1. Sơ lược hình thành và phát triển của công ty TRAPHACO . Sơ lược quá trình. PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TRAPHACO. I. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRAPHACO. 1. Mục tiêu chiến lược của công ty TRAPHACO . - Xác lập hệ thống mục đích, mục tiêu cho. dược phẩm ra đời. - Năm 1997, có tên là công ty dược phẩm và thiết bị y tế TRAPHACO. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TRAPHACO . Nhận xét Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, sự khởi phát khá tốt trên - Xem thêm -Xem thêm chiến lược maketing sản phẩm của traphaco, chiến lược maketing sản phẩm của traphaco, , PHẦN I LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM, Tình hình sản xuất kinh doanh và các chủ tiêu đẫ đạt được qua một số năm., Bảng số lượng sản xuất sản phẩm 4 năm 1996 - 1999, Dạng 1 Dạng viên, Quy trình phát triển sản phẩm mới Thành quả của CB-CNV toàn hệ thống Traphaco Lễ công bố các Doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia năm 2022 - Chương trình của Chính phủ Việt Nam về quảng bá thương hiệu quốc gia thông qua thương hiệu sản phẩm đã được Bộ Công thương tổ chức trang trọng tại Hà Nội mới đây, ngày Dịp này, Công ty cổ phần Traphaco cùng 6 thương hiệu sản phẩm lần thứ sáu liên tiếp vinh dự được Thủ tướng Chính phủ trao Biểu trưng Thương hiệu quốc gia. Trước đó, quá trình xét chọn trao thương hiệu quốc gia, 39 chuyên gia tham gia chấm hồ sơ; đại diện các đơn vị chuyên ngành có uy tín như Công ty CP Mibrand, Công ty KPMG, Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam... tham gia đánh giá các chỉ tiêu liên quan với mỗi hồ sơ. Bên cạnh đó, Ban thư ký xét trao đã gửi công văn xin ý kiến các cơ quan quản lý chuyên ngành về chấp hành pháp luật của công ty. Vượt qua hàng trăm doanh nghiệp có hồ sơ được xét, Traphaco vinh dự khi có 6 thương hiệu sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia VN trong kỳ xét chọn năm 2022, gồm thuốc bổ gan Boganic, Hoạt huyết dưỡng não, thuốc bổ não Cebraton, thuốc trị trĩ Tottri, thuốc ho Methorphan và Chùm nước súc miệng T-B. “Thành quả này là niềm tự hào của tập thể hơn CB-CNV toàn hệ thống đang nỗ lực mỗi ngày để xây dựng một thương hiệu Việt Nam, theo đuổi những giá trị mà quốc gia hướng tới trong giai đoạn hội nhập hiện nay “Chất lượng - Đổi mới sáng tạo - Năng lực tiên phong”, bà Đào Thúy Hà, Phó tổng giám đốc CTCP Traphaco khẳng định. Mở ra chiến lược song hành Đông dược và ngoài Đông dược Khẳng định vị thế hàng đầu về Đông dược, tiên phong phát triển thuốc từ dược liệu có chất lượng cao, Traphaco tiên phong triển khai mô hình phát triển dược liệu bền vững, là doanh nghiệp đầu tiên có 5 vùng trồng đạt chuẩn GACP- WHO cho 5 dược liệu Đinh lăng, Rau đắng đất, Actiso, Bìm bìm, Chè dây. Lãnh đạo của Traphaco chia sẻ “Trong chiến lược phát triển bền vững của mình, Traphaco hướng đến dẫn đầu xu thế Pharma ứng dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động của doanh nghiệp. Năm 2017, Traphaco đã xây dựng nhà máy tân dược "thông minh", đồng bộ, robot hóa và tự động hóa hoàn toàn cho các dây chuyền. “Giữ vững vị thế hàng đầu Đông dược - đầu tư phát triển ngoài Đông dược” là chiến lược mới đã bắt đầu được Traphaco theo đuổi”. Các sản phẩm tân dược hàm lượng công nghệ cao được Traphaco đầu tư phát triển thông qua chuyển giao công nghệ; và cả nhập khẩu độc quyền các sản phẩm từ tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới. Nhà máy tân dược thông minh của Traphaco đang được vận hành tốt, cho ra đời các sản phẩm tân dược được thị trường tin cậy cho thấy các sản phẩm ngoài Đông dược có triển vọng tăng trưởng tích cực. Bà Đào Thúy Hà - Phó tổng giám đốc CTCP Traphaco nhận biểu trưng Thương hiệu quốc gia 2022 “Việc tiếp tục được công nhận “Thương hiệu quốc gia 2022” là sự ghi nhận của Chính phủ và người dân Việt Nam với những nỗ lực của Traphaco trong quá trình đổi mới sáng tạo; với việc không ngừng cải tiến chất lượng để cống hiến những sản phẩm “xanh” phù hợp với xã hội hiện đại - những sản phẩm thuốc Việt vì người Việt”, bà Thúy Hà bày tỏ. 50 năm truyền thống - các thế hệ CB-CNV Traphaco đã gây dựng công ty phát triển, là một trong những công ty dẫn hàng đầu ngành dược về tốc độ tăng trưởng. Tiếp nối đà tăng trưởng kép, năm 2021 Traphaco đạt doanh số tỉ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 265 tỉ đồng. 9 tháng đầu năm 2022 doanh thu đạt tỉ đồng, tăng trưởng 15%, lợi nhuận sau thuế đạt 250 tỉ đồng, tăng trưởng 28% so với cùng kỳ năm 2021. Cùng với đó, Traphaco giành được nhiều danh hiệu, giải thưởng lớn, như Doanh nghiệp xuất sắc và bền vững châu Á, Thương hiệu quốc gia, Giải Vàng chất lượng quốc gia và quốc tế châu Á - Thái Bình Dương, Top 10 Sao Vàng đất Việt, Top 10 Doanh nghiệp bền vững, Doanh nghiệp vì người lao động... Cùng trải nghiệm Phòng truyền thống ảo Traphaco - điểm chạm kết nối Quá khứ - Hiện tại - Tương lai, khám phá không gian triển lãm nghệ thuật của Traphaco thông qua virtual hub được tối ưu trên cả PC và mobile Một trong 6 nhãn hiệu của Traphaco được trao tặng Thương hiệu quốc gia là thuốc bổ gan Boganic đồng thời ngày thương hiệu này cũng nhận được danh hiệu “sản phẩm đông dược bán chạy nhất Việt Nam” do Tổ chức Ký lục Việt Nam Vietkings trao tặng. Boganic được nghiên cứu và cải tiến, đổi mới trong suốt hơn 20 năm được tin dùng từ năm 1999. Boganic sử dụng hoàn toàn dược liệu sạch đạt chuẩn GACP-WHO, hiệu quả trong điều trị và phòng ngừa bệnh gan mật đã được kiểm chứng lâm sàng tại BV K và BV Đa khoa Thái Bình. Trong Chiến lược phát triển sản phẩm, thương hiệu Boganic đã được làm mới thông qua chuỗi sản phẩm chuyên biệt Siro Boganic Kid cho trẻ nhỏ, Boganic Lippi cho người men gan cao, Trà mát gan Boganic - nước uống giải khát tốt cho sức khỏe và Boganic Premium - sản phẩm bổ gan cao cấp. Ngày đăng 03/09/2015, 1011 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007 BỘ YTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI jlcslcslolcslcilcslolcsfcslcslcsiolcsiolcjie************** HÀ QUANG TUYẾN HOẠCH ĐỊNH CHIÊN Lược MARKETING SẢN PHẨM BOGANIC CỦA CÔNG TY c ổ PHẦN TRAPHACO NẢM 2007 Người hướng dẫn ThS. KHổNG ĐỨC MẠNH Nơi thực hiện Công ty cổ phần Traphaco Bộ môn quản lý và kinh tế Dược Thòi gian thực hiện 01/2007-05/2007 HÀ NỘI, NĂM 2007 ụ n i - ỹ LỜI CẢM ƠN Bằng lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thạc sỹ Khổng Đức Mạnh - Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội, ngưòi thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Thầy cũng là ngưòi trực tiếp chỉ dạy cho em rất nhiều trong cuộc sống. Em xin được gửi lời cảm ơn tói Nguyễn Thị Thái Hằng, Trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, người giáo viên yêu nghề, ngưòi đã giúp em rất nhiều trong cuộc sống. Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn tói Các thầy cô giáo, cán bộ Bộ môn Quản lý kinh tế Dược đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Toàn thể các thầy cô giáo trường Đại Học Dược Hà Nội đã truyền lại cho em những tâm huyết và kiến thức suốt 5 năm học vừa qua. DS. Nguyễn Văn Sinh, ThS. Đào Thuý Hà cùng các cô chú, anh chị tại các phòng ban Công ty cổ phần Traphaco đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khoá luận. Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tói cha mẹ, em trai, những người thân và bạn bè, những Đội viên Đội Thanh niên tình nguyện trường Đại Học Dược Hà Nội đã luôn chăm sóc động viên và giúp đỡ em trong cuộc sống và học tập. Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2007 Sinh viên Hà Quang Tuyến MỤC LỤC Đặt vấn đề 1 Phần 1 Tổng quan 3 Tổng quan về marketing và marketing dược 3 Khái niệm marketing và marketing dược 3 Vai trò của marketing đối vói doanh nghiệp 4 Các chính sách marketing 5 Lý thuyết về hoạch định chiến lược 11 Khái niệm 11 Tiến trình hoạch định chiến lược 12 Hoạch định chiến lược trong quản lý marketing 12 Tổng quan về công ty Traphaco 17 Lịch sử phát triển 17 Chức năng hoạt động của công ty 18 Cơ cấu tổ chức của Công ty 18 Mục tiêu của công ty đến năm 2010 19 Một số kết quả đạt được 19 Phần 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 Đối tượng nghiên cứu 21 Địa điểm và thòi gian nghiên cứu 21 Phương pháp nghiên cứu 21 Phương pháp xử lý kết quả 22 Phần 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận 24 Sứ mệnh kinh doanh của Công ty cổ phần Traphaco 24 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Traphaco và sản phẩm Boganic 25 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty Traphaco 25 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm Boganic 32 Phân tích cơ hội, thách thức của công ty Traphaco và sản phẩm Boganic 39 Phân tích cơ hội, thách thức của công ty Traphaco 39 Phân tích cơ hội, thách thức sản phẩm Boganic . 40 Nhiệm vụ và mục tiêu marketing của sản phẩm Boganic năm 2007 43 Tổ chức thực hiện hoạt động marketing 45 Lựa chọn thị trường mục tiêu của sản phẩm 45 Chính sách marketing-mix của sản phẩm 46 Bàn luận 53 Về thị trường thuốc bổ gan trên địa bàn Hà Nội và Boganic 53 Về các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh và hoạt động marketing của công ty Traphaco 54 Phần 4 Kết luận, kiến nghị và đề xuất 57 Kết luận 57 Kiến nghị và đề xuất 59 Đối vói công ty cổ phần Traphaco 59 Đối vói bộ phận marketing cho sản phẩm Boganic 59 Tài liệu tham khảo Phụ lục CÁC CHỮ VIẾT TẮT CL Chiến lược OTC Over the Counter - Thuốc không kê đơn PR Public Relations - Quan hệ công chúng R&D Research and Development - Nghiên cứu phát triển SP Sản phẩm TDV Trình dược viên TTY Thuốc thiết yếu YHCT Y học cổ truyền DANH MỤC BẢNG Bảng Trang 1 Khái quát về chiến lược phát triển danh mục sản phẩm 6 2 So sánh chiến lược phân phối trực tiếp và gián tiếp 8 3 Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 10 4 Số lượng nhà thuốc khảo sát tại các quận/huyện 22 5 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty Traphaco năm 2006 26 6 Phân loại các sản phẩm của công ty Traphaco theo nhóm tác dụng dược lý 29 7 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng trước và sau điều tiị sản phẩm Boganic 33 8 Sự thay đổi kết quả xét nghiệm men gan trước và sau điều trị sản phẩm Boganic 33 9 Sự thay đổi kết quả xét nghiệm Bilirubin toàn phần trước và sau điều trị sản phẩm Boganic 33 10 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng đối với bệnh nhân viêm gan do rượu trước và sau khi sử dụng sản phẩm Boganic 34 11 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng đối vói bệnh nhân viêm gan man tính trước và sau khi sử dụng sản phẩm Boganic 34 12 Sự thay đổi của các triệu chứng vàng da, xạm da và nước tiểu vàng trước và sau khi sử dụng sản phẩm Boganic 34 13 Doanh số Boganic qua các năm 35 14 Những lý do giúp cho sản phẩm Boganic tiêu thụ tốt trên thị trường 35 15 Lý do khách hàng mua sản phẩm Boganic 37 16 Tỷ lệ các nhà thuốc có bán sản phẩm thuốc bổ gan 41 17 Phân loại đối tượng mua sản phẩm Boganic theo tác dụng 42 18 Giá thành một số sản phẩm thuốc bổ gan trên thị trường 48 19 Một số chương trình xúc tiến hỗ trợ kinh doanh sản phẩm Boganic năm 2007 50 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1 Các chiến lược của chính sách sản phẩm 5 2 Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm 7 3 Chính sách giá và các chiến lược giá 7 4 Sơ đồ chiến lươc kéo 9 5 Sơ đồ chiến lược đẩy 10 6 Sơ đồ 8 bước hoạch định chiến lược marketing sản phẩm 12 7 Logo công ty cổ phần Traphaco 24 8 Biểu đồ doanh thu sản phẩm Boganic qua các năm 35 9 Biểu đồ thể hiện lý do sản phẩm Boganic tiêu thụ tốt trên thị trường 36 10 Biểu đồ đánh giá lý do khách hàng mua sản phẩm Boganic 37 11 Pano quảng cáo của sản phẩm Boganic công ty Traphaco 38 12 Biểu đồ tỷ lệ số nhà thuốc có bán sản phẩm thuốc bổ gan 41 13 Tỷ lệ mua sản phẩm Boganic phân loại theo tác dụng điều trị 43 14 Mẫu mã bao bì sản phẩm Boganic hộp 40 viên 45 KẾT CẤU LUẬN VĂN Tổng quan Đối tượng nghiên cứu 4 1. Marketing và Marketing dươc. 1. Thị trường thuốc bổ gan ở HN. 2. Hoạch định chiến lược. 2. Công ty cổ phần Traphaco. 3. công ty cổ phần Traphaco. Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm Boganic của công ty cổ phần Traphaco năm 2007 Mục tiêu 1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức của công ty cổ phần Traphaco và sản phẩm Bóganic. 2. Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Boganic năm 2007. 3. Dự kiến một số chương trình hoạt động cụ thể cho chiến lược marketing sản phẩm Boganic năm 2007 Kết quả, Bàn luận pp nghiên cứu Sứ mệnh công ty Traphaco. Điểm mạnh, điểm yếu công ty và Boganic, 1-4 ► Cơ hội, thách thức công ty và Boganic Nhiệm vụ và mục tiêu marketing sản phẩm Boganic năm 2007 Tổ chưc thực hiện các hoạt động marketing + Xác định thị trường mục tiêu. + Chiến lược marketing - mix. + Chính sách sản phẩm. + Chính sách giá. + Chính sách phân phối. + Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh. Phân tích SWOT pp hồi cứu tài liệu pp điều tra XH học Kết luận Kiến nghị đề xuất ĐẶT VẤN ĐỂ Trong những năm gần đây, ngành y tế Việt Nam nói chung và ngành Dược nói riêng có nhiều sự phát triển vượt bậc, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu điều trị và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Góp phần không nhỏ vào thành công chung đó là sự phát triển mạnh mẽ của thị trường Dược phẩm với chủng loại phong phú, chất lượng thì ngày một nâng khi đó mô hình bệnh tật ở Việt nam là mô hình có sự đan xen của các nước đang phát triển và bệnh của các nước công nghiệp phát triển. Điều đó đã làm gia tăng các bệnh liên quan đến chức năng gan. Nắm bắt kịp xu hướng chung của mô hình bệnh tật ở Việt Nam, công ty cổ phần Traphaco đã nghiên cứu, sản xuất và tung ra thị trường sản phẩm thuốc bổ gan Boganic từ năm 1999. Sau 8 năm có mặt trên thị trường, Boganic đang là một trong những sản phẩm mạnh đem lại doanh thu lớn cho công ty Traphaco đồng thời là một sản phẩm mạnh trong nhóm sản phẩm bổ gan trên thị trường hiện nay. Tuy nhiên trong điều kiện thị trường thuốc bổ gan đang phát triển hết sức mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng thì Boganic đang gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt với nhiều sản phẩm bổ gan nước ngoài như Fortec, Eganin, Liboton hay trong nước nhưLivsin 94, Nagatec Bên cạnh đó trong khi các quy chế về quảng cáo dược ngày càng được xiết chặt, thị trường quảng cáo truyền hình đã ngày càng trở nên bão hoà thậm chí còn tạo ấn tượng không tốt đối với người tiêu dùng. Quảng cáo dược phẩm không thu được hiệu quả như mong muốn. Trong khi đó việc xây dựng một chiến lược marketing bài bản vẫn chưa được áp dụng một cách đúng mức. Traphaco là một trong số các những doanh nghiệp dược nhạy bén và kinh doanh đúng hướng, vì vậy rất nhiều sản phẩm của công ty đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị trường. Để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng thòi cơ, vượt qua thách thức đáp ứng tối đa các yêu cầu của thị trường, công ty luôn phải xây dựng chiến lược marketing cho toàn bộ công ty và cho mỗi sản phẩm riêng biệt. Chính vì lý do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Hoạch định chiến ỉược marketing sản phẩm Boganic của công ty cổ phần Traphaco năm 2007” với các mục tiêu sau 1 1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty cổ phần Traphaco và sản phẩm Boganic của công ty. 2. Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm Boganic năm 2007. 3. Dự kiến một số chương trình hoạt động cụ thể cho chiến lược marketing sản phẩm Boganic năm 2007. 2 [...]... chữa bệnh của nhân dân Cơ cấu tổ chức của Công ty Bắt đầu từ 01/01/2000, công ty cổ phần Traphaco chính thức hoạt động theo mô hình mới với 45% vốn nhà nước Theo đặc điểm của công ty cổ phần, bộ phận quan trọng và cao nhất của công ty là Hội đồng quản trị Đây là bộ phận thay mặt cổ đông định ra các chiến lược hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty, định hướng công tác quản lý điều hành của Ban... thành phần xuất thân, người mới người cũ miễn sao có nguyện vọng, trí tuệ xây dựng mục tiêu chung Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Traphaco và sản phẩm Boganic Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty Traphaco Điểm mạnh của công ty Traphaco a Năm 2006 là năm thứ 7 công ty Traphaco hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng ổn định. .. trình hoạch định chiến lược marketing của sản phẩm gồm có 8 bước như sau Hình 6 Sơ đồ 8 bước hoạch định chiến lược marketing sản phẩm Hoạch định chiến lược trong quản lý marketing Như vậy ta có thể tóm tắt quá trình marketing bao gồm các hoạt động sau Bưức 1 Xác đinh rõ sứ mệnh, nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp Sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu cung cấp định hướng cho hoạt động quản trị marketing. .. các chiến lược tổ chức có thể chọn lựa đó là 5 Các chiến lược thâm nhập thị trường Các chiến lược này tập trung vào cải thiện vị trí của sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp đối với các khách hàng hiện tại của nó 6 Các chiến lược phát triểri thị trường Theo chiến lược này, doanh nghiệp phải tìm kiếm khách hàng mới cho các sản phẩm hiện tại của mình 7 Các chiến lược phát triển sản phẩm Trong chiến lược. .. khẳng định sự quan tâm đến công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm, chi phí đầu tư của công ty ngày một tăng Điều đó đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của danh mục sản phẩm theo cả ba chiều nhằm ngày càng đáp ứng nhu cầu của thị trường + Chiều dài số đăng ký các sản phẩm không ngừng tăng lên mỗi năm So với một số công ty sản xuất thuốc đông dược khác trong nước thì số lượng sản phẩm của công ty Traphaco. .. ra các sản phẩm chất lượng, hiểu rõ đặc tính và lợi thế chính sách sản phẩm của Công ty so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường 24 + Khẳng định mình In đậm hình ảnh Công ty và sản phẩm của Công ty đến với khách hàng + Hoàn thiện mình Tôn trọng, lắng nghe để thoả mãn yêu cầu của khách hàng trong điều kiện cụ thể Với sứ mệnh như vậy công ty đã quyết tâm xây dựng một nền tảng văn hoá công ty ngay... nghiệp hoạch định những chiến lược kinh doanh hợp lý, xây dựng những chiến lược nâng cao vị thế của sản phẩm trên thị trường, chiến lược tạo sự thích ứng với các phân khúc thị trường, từ đó giúp doanh nghiệp có những chọn lựa phù hợp trong đầu tư công nghệ và chất xám, nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh 6 Chiến lược phát triển sản phẩm theo chu kỳ sống Chu kỳ sống của sản phẩm. .. tăng các một nhóm hàng gói của sản bệnh chỉ tiêu về của danh mục phẩm doanh số, lợi sản phẩm nhuận, chiếm lĩnh thị trường Chiến lược này đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động có chiến lược linh hoạt thích ứng với những biến động của thị trường tăng hoặc giảm danh mục sản phẩm tuỳ theo biến động nhu cầu trên thị trường Chiến lược định vị sản phẩm + Là quá trình thiết kế một sản phẩm tạo cho nó một hình... với hình ảnh của doanh nghiệp trong nhận thức khách hàng mục tiêu trên cơ sở đó khẳng định sự khác biệt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh + Việc định vị sản phẩm phải dựa trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm và doanh nghiệp, sau khi đã nghiên cứu chi tiết về thị trường mục tiêu và các sản phẩm cạnh tranh cũng như lựa chọn của người bán hàng Việc định vị sản phẩm một cách... động sản xuất kinh doanh nhân lực của công ty cổ phần Traphaco được chia thành hai 18 khối khối sản xuất và khối gián tiếp Mô hình hoạt động của công ty được thể hiện ở phần phụ lục Công ty Traphaco là một công ty mới phát triển nên chưa có bộ phận marketing hoạt động độc lập mà còn lồng ghép vào các phòng ban khác như phòng Nghiên cứu và phát triển nghiên cứu sản phẩm mới, nghiên cứu thị trường, . 1. Marketing và Marketing dươc. 1. Thị trường thuốc bổ gan ở HN. 2. Hoạch định chiến lược. 2. Công ty cổ phần Traphaco. 3. công ty cổ phần Traphaco. Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm Boganic. marketing sản phẩm Boganic của công ty cổ phần Traphaco năm 2007 với các mục tiêu sau 1 1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty cổ phần Traphaco và sản phẩm Boganic của công. Boganic của công ty cổ phần Traphaco năm 2007 Mục tiêu 1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức của công ty cổ phần Traphaco và sản phẩm Bóganic. 2. Xây dựng chiến lược marketing cho sản - Xem thêm -Xem thêm Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007, Hoạch định chiến lược marketing sản phẩm boganic của công ty cổ phần traphaco năm 2007, SKĐS - Ngay sau khi ra mắt thị trường đầu năm 2020, Trà mát gan Boganic của Traphaco đã được lựa chọn là đơn vị đồng hành cùng cuộc thi Hoa hậu Việt Nam hậu Việt Nam đã đi được hành trình dài 2/3 quãng đường. Trà thảo dược Boganic vẫn đang là sản phẩm góp phần hỗ trợ, tăng cường sức khỏe cho các thí sinh tích cực tập luyện, chuẩn bị cho các giải thưởng Người đẹp Thời trang, Người đẹp Biển, Người đẹp Du lịch, Người đẹp Thể thao…Đại diện thương hiệu Trà thảo dược Boganic chia sẻ, lý do đồng hành cùng cuộc thi bởi ý nghĩa "chân - thiện - mỹ" mang lại không chỉ trong khuôn khổ cuộc thi mà lan tỏa rộng rãi tới xã hội. Thí sinh HHVN 2020 là những cô gái vừa đẹp ở vẻ ngoài, sắc vóc, vừa toát lên sự khỏe mạnh, sức trẻ và tình yêu cuộc sống dồi dào. Hơn thế nữa, là trí tuệ, tài năng và tấm lòng nhân ái, chân thành, thiện tâm giúp đỡ, mong muốn chia sẻ với cộng đồng xã hội, hướng đến sự công bằng, cùng phát triển. Đó chính là giá trị đáng quý mà thương hiệu và cuộc thi cùng hướng tới, mang lại sức khỏe, cái đẹp và lan tỏa trách nhiệm xã thảo dược Boganic ra đời trong chiến lược phát triển sản phẩm đồng tâm, kế thừa thương hiệu Thuốc bổ gan Boganic nổi tiếng. Với vị ngọt thanh, hương mật ong tự nhiên, được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên đạt chuẩn GACP-WHO có tác dụng giải khát - thanh lọc cơ thể - mát gan; tốt cho sức khỏe, giúp detox, thải độc, da dẻ mịn màng, ăn ngon, tiêu hóa tốt. Sử dụng Trà thảo dược Boganic trong suốt chuỗi hoạt động của cuộc thi giúp các thí sinh luôn giữ được năng lượng, sức khỏe và sự tươi tắn dù lịch trình dày thảo dược Boganic được các thí sinh HHVN 2020 yêu thích khi sử dụngĐiều đặc biệt, ở cuộc thi HHVN 2020, Trà thảo dược Boganic được đánh giá cao bởi tính nhân văn và trách nhiệm xã hội của sản phẩm. Nguồn dược liệu actiso làm nên Trà Boganic được trồng và thu hái tại vùng cao Sapa, do chính bà con dân tộc thiểu số Dao, H'Mong trồng. CTCP Traphaco kết hợp với bà con, đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật, cam kết thu mua lá actiso, tạo công ăn việc làm, xóa nghèo bền vững cho bà con nơi đây. Việc trà thảo dược Boganic đồng hành cùng các hoạt động của HHVN 2020 cũng chính là lan tỏa công tác thiện nguyện, để mỗi người dân khi sử dụng sản phẩm cũng sẽ góp phần phát triển cộng đồng người dân tộc thiểu số, ủng hộ hàng Việt, đóng góp cho an sinh xã hội và bảo vệ môi dân H'Mông đang cắt lá actiso tại xã Sa Pả huyện Sa Pa, Lào CaiTrà thảo dược Boganic đồng hành cùng cuộc thi Hoa hậu Việt Nam nhằm góp phần đưa thương hiệu đến gần hơn với người tiêu dùng toàn quốc, gửi đến thông điệp "chân - thiện - mỹ" - nét đẹp văn hóa từ ngàn đời trong mỗi con người Việt thảo dược Boganic hiện được bán rộng rãi tại các Chuỗi nhà thuốc như Pharmacity, Long Châu, Bách hóa Xanh và các nhà thuốc trên toàn mua online, truy cập hoặc liên hệ tổng đài Traphaco miễn cước kiên định với Chiến lược phát triển bền vững, phát huy những giá trị cốt lõi sẵn có, CTCP Traphaco nhanh chóng ứng phó để vượt qua thách thức của đại dịch, đồng thời luôn là thương hiệu dược uy tín được Người tiêu dùng và Khách hàng ủng hộ, lựa chọn. Kết quả kinh doanh Traphaco quý III/2020 cho thấy doanh thu tăng 22,4%, lợi nhuận gộp tăng 23,8% so với cùng kỳ. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2020, Traphaco đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận lần lượt 11,4% và 32,5% so với cùng kỳ năm 2019. Đây là mức tăng trưởng tốt nhất trong tất cả các công ty dược niêm yết trên sàn chứng khoán.

chiến lược phát triển sản phẩm boganic của traphaco